feedburner
Đăng ký nhận bài đăng qua Email :

2010/11/02

Backup và Restore trong Windows 7 – Phần 1a

Cho tới Windows 7, Microsoft đã thiếu một giải pháp backup và restore hoàn tất. Giờ đây trong phiên bản mới này, Microsoft sẽ cung cấp cho người dùng một chương trình backup có thể backup các file và các image hệ thống tại cùng một thời điểm.

Trong phần 1 của loạt bài này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn về tính năng Backup và Restore của Windows 7 so với hai phiên bản trước của hệ điều hành Windows này, thêm vào đó là cách sử dụng Backup và cách xử lý với các thông báo lỗi.
 
Những điểm khác trong Backup và Restore của Windows 7

Mục tiêu của Microsoft đối với tính năng Backup và Restore của Windows 7 là cung cấp các dịch vụ backup file và image cho người dùng trên các ổ cứng ngoài, các ổ đĩa DVD cho phép ghi/đọc, và những chia sẻ mạng mà không cần dùng đến các giải pháp của các nhóm thứ ba. Không giống như Windows Vista, Windows 7 sử dụng một hoạt động backup riêng để thực hiện cho việc backup file và image, tất cả các phiên bản của Windows 7 đều hỗ trợ tính năng tạo backup cho file và image này. Cũng không giống như Windows XP, Windows 7 hỗ trợ việc khôi phục thảm họa mà không cần cài đặt lại Windows.

Bắt đầu với Backup của Windows 7

Trước khi có thể backup hệ thống và các file của mình bằng Windows 7 Backup, bạn phải mở Control Panel và thực hiện một trong các mục sau:
 
  • Trong mục System and Security, chọn Back Up Your Computer.
  • Từ khung nhìn  biểu tượng Large hoặc Small, kích Backup and Restore.
 
Hộp thoại Backup and Restore mở ra (hình 1):
 Hình 1: Hộp thoại Backup and Restore của Windows 7

Panel bên phải được sử dụng cho việc cấu hình và bắt đầu Windows Backup và Windows Restore, phần panel phía trái được sử dụng để tạo image hệ thống và tạo đĩa sửa chữa hệ thống.

Windows 7 Backup được thiết kế để sử dụng các tính năng nâng cao của định dạng NTFS, hệ thống file mặc định đã được sử dụng trong Windows XP, Vista và Windows 7. Khi sử dụng ổ đĩa đã được định dạng NTFS làm ổ mục tiêu cho backup, lúc đó bạn có thể tạo các backup lịch trình để ghi các thay đổi đối với image hệ thống và các thay đổi đối với các file riêng lẻ. Thêm vào đó Windows 7 Backup chỉ backup các ổ đĩa có định dạng NTFS.

Cấu hình và chạy Windows 7 Backup
 
Trước khi thực hiện một backup với Windows 7, bạn phải cấu hình chương trình backup:

- Kích Set Up Backup để cấu hình backup.

Hình 2: Khởi chạy quá trình cấu hình backup của Windows 7.

- Trong hộp thoại "Select Where You Want to Save Your Backup”, chọn một vị trí mà bạn muốn lưu backup. Lưu ý rằng bạn có thể lưu backup của mình vào ổ DVD, ổ cứng ngoài hoặc ổ cứng trong. Tất nhất là các bạn nên sử dụng một ổ đĩa ngoài có định dạng NTFS với tối thiểu không gian trống cho image hệ thống hiện hành.

Mẹo: Nếu bạn vẫn chưa kết nối ổ cứng ngoài, hãy kết nối nó và thực hiện hành động Refresh để quét lại các ổ đĩa backup có thể (xem hình 3).

- Sau khi chọn ổ đĩa, kích Next để tiếp tục (xem trong hình 3).

Lưu ý: Nếu bạn thích lưu backup của mình vào ổ đĩa mạng, hãy xem phần “Chia sẻ trên mạng” ở bên dưới.
 Hình 3: Chọn ổ để lưu backup

- Trong hộp thoại What Do You Want to Back Up? (xem trong hình 4), sử dụng tùy chọn mặc định Let Windows Choose (tùy chọn được sử dụng trong ví dụ này) nếu bạn muốn backup các file dữ liệu trong các thư viện, các thư mục Windows mặc định, desktop và tạo image hệ thống. Chọn Let Me Choose để bạn tự chọn các thư viện và thư mục muốn backup và có tạo image hệ thống hay không. Với sự lựa chọn của bạn, những gì bạn chọn để backup vẫn sẽ được backup theo cơ sở thông thường.

- Kích Next để tiếp tục.


Hình 4: Chọn cách backup hệ thống của bạn

- Xem lại các thiết lập backup của bạn (xem hình 5).

- Kích Save Settings và Run Backup để bắt đầu quá trình backup.

 Hình 5: Xem lại các thiết lập và bắt đầu quá trình backup.

- Một thanh bar tiến trình sẽ được hiển thị trong suốt quá trình backup (hình 6).

- Đồ thị dung lượng sẽ hiển thị không gian còn lại trên ổ đĩa backup.

- Kích View Details để xem trạng thái hiện hành của backup.

 Hình 6: Chạy backup lần đầu

- Hộp thoại View Details (hình 7) chỉ thị thời điểm backup hoàn tất. Kích Close.


Hình 7: Đóng hộp thoại View Details cuối backup.

- Sau khi backup lần đầu hoàn tất, hộp thoại Backup and Restore sẽ liệt kê các thông tin về backup cuối cùng và backup được lên lịch trình kế tiếp (hình 8).

 Hình 8: Hộp thoại Backup and Restore sau khi thực hiện backup.
( Còn tiếp… )
Theo Informit

Ý kiến của bạn